vinafor.com.vn
Đang tải dữ liệu...
 Trang chủ  |   Giới thiệu  |   Lĩnh vực hoạt động  |   Sản phẩm dịch vụ  |   Liên hệ  |   Nội bộ  |   English
Search

Thị trường xuất khẩu gỗ tháng 8, 8 tháng năm 2008

   
10:24' AM - Thứ năm, 02/10/2008

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 8 tháng năm 2008 đạt 1,8 tỉ USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Tình hình xuất khẩu gỗ đang chậm lại có thể ảnh hưởng đến mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 3 tỉ USD. Tám tháng năm 2008, kim ngạch xuất khẩu chưa tới 2 tỉ USD.


Theo Phó chủ tịch Hội Mỹ nghệ và chế biến gỗ TP.HCM, bốn tháng còn lại phải đạt trên 1 tỉ USD là một nhiệm vụ khó trong tình hình hiện nay.

Trong tháng 8, Hoa Kỳ vẫn là thị trường xuất khẩu chính của mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam, với kim ngạch đạt 95,5 triệu USD, tính chung 8 tháng đạt 688,2 triệu USD tăng 14,7% so với cùng kỳ năm ngoái; kế đến là thị trường Anh với kim ngạch trong tháng 8 đạt 12 triệu USD, 8 tháng năm 2008 đạt 144,6 triệu USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm ngoái...

Nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu xác nhận do tình hình kinh tế khó khăn nên ở một số thị trường châu Âu và Mỹ, sức mua giảm sút khiến nhiều nhà phân phối bị ứ đọng hàng hóa. Nhiều khả năng từ nay đến cuối năm thị trường Mỹ vẫn không sáng sủa.

Thị trường xuất khẩu gỗ tháng 8, 8 tháng năm 2008

Đơn vị tính: USD

Thị trường
Tháng 8/2008
8 tháng năm 2008
Achentina
236.119
1.342.609
CH Ai Len
939.712
14.916.234
Ai Xơlen
78.530
675.903
Ấn Độ
483.195
3.649.641
Anh
12.068.360
144.648.914
Áo
402.162
Arập Xêút
98.198
2.030.221
Ba Lan
530.709
8.587.251
Bỉ
997.810
23.481.394
Bồ Đào Nha
74.423
2.813.741
Braxin
35.301
296.886
Tiểu Vương quốc Arập Thống nhất
675.198
4.245.293
Cămpuchia
276.704
1.773.165
Canada
8.799.247
42.976.027
Đài Loan
9.401.957
35.330.705
ĐanMạch
632.362
22.154.785
CHLB Đức
8.154.993
83.724.176
Extônia
335.517
Hà Lan
4.571.499
53.437.918
Hàn Quốc
8.007.163
66.957.535
Hoa Kỳ
95.536.911
688.235.192
Hồng Kông
3.009.315
8.527.072
Hungari
1.151.576
HyLạp
183.289
9.788.564
Indonexia
131.029
1.127.661
Italia
2.286.284
30.009.224
Látvia
567.329
Malaixia
1.559.799
6.898.090
Nauy
302.704
6.195.938
CH Nam Phi
416.366
1.748.390
Niuzilân
2.234.271
9.842.415
Liên bang Nga
370.646
2.575.817
Nhật Bản
29.396.881
225.967.372
Ôxtrâylia
8.247.958
47.744.973
Phần Lan
212.726
11.815.945
Pháp
4.267.491
61.821.220
Philippin
122.505
372.190
CH Séc
124.748
1.550.689
Xingapo
785.764
4.671.018
CH SÍp
718.049
Slôvakia
760.679
Tây Ban Nha
1.837.581
23.771.758
Thái Lan
311.269
2.781.517
Thổ Nhĩ Kỳ
135.444
4.097.989
Thuỵ Điển
852.501
18.040.159
Thuỵ Sĩ
135.147
2.659.997
Trung Quốc
16.243.629
105.258.663
Ucraina
208.682
1.242.950

Theo tinthuongmai.vn, ngày 01/10/2008

Số lượt đọc:  1641  -  Cập nhật lần cuối:  16/10/2008 08:58:19 AM
Liên kết web
 Trang chủ  |   Giới thiệu  |   Lĩnh vực hoạt động  |   Sản phẩm dịch vụ  |   Liên hệ  |   Nội bộ  |   English